Pháp Luật

Thông tư 110/2025/TT-BTC về phí thẩm định kinh doanh karaoke, vũ trường

Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định mức thu, cách thu và nộp phí thẩm định khi cấp hoặc điều chỉnh giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Văn bản có hiệu lực từ ngày 05/01/2026, giúp minh bạch hóa quy trình, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và dự trù chi phí hiệu quả hơn. Bài viết phân tích chi tiết, dễ hiểu.

👉 Xem thêm bài viết: Nghị định 297/2025/NĐ-CP quy định 3 thủ tục cấp phép kinh doanh karaoke

Tổng quan về Thông tư 110/2025/TT-BTC

Ngày 19/11/2025, Bộ Tài chính chính thức ban hành Thông tư 110/2025/TT-BTC, quy định mức thu, chế độ thu – nộp phí thẩm định khi cấp hoặc điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh karaoke và vũ trường.

Thông tư này có hiệu lực từ 05/01/2026, đồng thời thay thế Thông tư 01/2021/TT-BTC, giúp đồng bộ quy định phí theo khuôn khổ pháp lý mới.

Đối tượng áp dụng của Thông tư (Điều 1)

Điều 1 khoản 1 Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định: Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường (Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường).

Doanh nghiệp và hộ kinh doanh (Điều 2)

Áp dụng cho các trường hợp:

Xin cấp mới giấy phép karaoke hoặc vũ trường

Xin điều chỉnh giấy phép

Thay đổi chủ sở hữu

Tăng số phòng kinh doanh

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Là tổ chức thu phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

Các tổ chức, cá nhân liên quan

Bao gồm đơn vị tiếp nhận hồ sơ, đơn vị nộp – thu tiền và các bên thực hiện nghĩa vụ kê khai.

Mức phí thẩm định theo Thông tư 110/2025/TT-BTC (Điều 4)

Mục quan trọng nhất trong Thông tư là mức phí cho từng loại hình:

  1. Phí cấp giấy phép karaoke

1.000.000 đồng/phòng

Tổng thu không vượt quá 6.000.000 đồng cho mỗi giấy phép/lần

  1. Phí cấp giấy phép vũ trường

10.000.000 đồng/lần thẩm định

  1. Phí điều chỉnh giấy phép

Thay đổi chủ sở hữu: 500.000 đồng

Tăng số phòng karaoke: 1.000.000 đồng/phòng (tối đa 6.000.000 đồng)

Đây là mức phí mang tính minh bạch, thống nhất toàn quốc, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dự trù chi phí trước khi triển khai hoạt động.

Hình thức nộp phí (Điều 5)

Doanh nghiệp được phép nộp phí theo ba cách:

  1. Chuyển khoản

Nộp vào tài khoản chuyên thu của cơ quan cấp phép.

  1. Thanh toán qua dịch vụ công trực tuyến

Áp dụng khi nộp hồ sơ online.

  1. Nộp tiền mặt

Nộp trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ.

Lưu ý quan trọng:

100% tiền phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách. Cơ quan thu phí không được giữ lại mà được phân bổ kinh phí qua dự toán hằng năm.

– Hiệu lực – Quy định chuyển tiếp

-Thông tư 110/2025/TT-BTC áp dụng từ 05/01/2026.
Tuy nhiên:

-Hồ sơ trước 01/01/2026 → áp dụng Thông tư 01/2021/TT-BTC

-Hồ sơ 01/01/2026 – 04/01/2026

-Mức thu: theo Thông tư 01/2021

-Quản lý phí: theo Luật Ngân sách 89/2025/QH15

Nếu các văn bản liên quan được sửa đổi trong tương lai, việc áp dụng sẽ theo văn bản mới nhất.

Thông tư 110/2025/TT-BTC tác động gì đến doanh nghiệp?

  1. Tăng minh bạch – dễ dự toán chi phí

Mức thu được quy định rõ theo từng trường hợp, giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch tài chính. Điều này giúp tăng được tính minh bạch trong quản lý các dịch vụ kinh doanh có điều kiện như hiện nay.

  1. Nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước

Cơ chế thu – nộp 100% vào ngân sách giúp giảm tiêu cực và tăng sự chặt chẽ trong kiểm soát. Nhằm giảm bớt gánh nặng của các cơ quan trong việc kiểm tra, thanh tra bởi quy định rõ ràng, chặt chẽ.

  1. Ổn định hoạt động kinh doanh giải trí

Quy định thống nhất toàn quốc giúp các cơ sở karaoke, vũ trường vận hành theo cùng tiêu chuẩn. Giúp tăng cường quản lý của cơ quan Nhà nước đối với các ngành nghề có điều kiện về an ninh trật tự.

Câu hỏi kinh nghiệm

Bạn đã cập nhật chi phí xin cấp hoặc điều chỉnh giấy phép kinh doanh karaoke – vũ trường theo Thông tư 110/2025/TT-BTC chưa? Hiện tại bạn có cơ sở cơ sở karaoke, vũ trường đang vận hành hay đã có ý tưởng kinh doanh dịch vụ này không ?.


👉 Xem thêm bài viết:
👉 Nghị định số 292/2025/NĐ-CP: miễn thuế đất nông nghiệp đến 2030
👉 Nghị định 293/2025/NĐ-CP: Quy định mới về mức lương tối thiểu vùng
👉 Cồn Én ở An Giang: Ốc đảo giữa sông Tiền có cảnh đẹp như Bali

FAQ (dạng JSON-LD

{ “@context”: “https://schema.org”, “@type”: “FAQPage”, “mainEntity”: [ { “@type”: “Question”, “name”: “Thông tư 110/2025/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?”, “acceptedAnswer”: { “@type”: “Answer”, “text”: “Thông tư 110/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/01/2026.” } }, { “@type”: “Question”, “name”: “Phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke theo Thông tư 110/2025/TT-BTC là bao nhiêu?”, “acceptedAnswer”: { “@type”: “Answer”, “text”: “Mức phí thẩm định là 1.000.000 đồng mỗi phòng, tối đa 6.000.000 đồng mỗi lần thẩm định.” } }, { “@type”: “Question”, “name”: “Phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường được quy định thế nào?”, “acceptedAnswer”: { “@type”: “Answer”, “text”: “Phí thẩm định là 10.000.000 đồng cho mỗi giấy phép.” } },

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *