Pháp Luật

Tính lãi chậm thi hành án – hướng dẫn chi tiết

Tính lãi chậm thi hành án theo Bản án của Tòa án là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Bởi khi nguyên đơn thắng kiện trong vụ án dân sự. Tòa án thường ghi nhận trong phần quyết định của bản án việc tính lãi chậm thi hành án.

Nếu bên phải thi hành án (bị đơn) không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. Thì phần lãi chậm thi hành án sẽ được tính theo quy định pháp luật hiện hành.

👉Xem thêm bài viết: Hiệu lực pháp luật – của bản án sơ thẩm và cách xác định

Làm sao để biết tính lãi chậm thi hành án theo bản án của Tòa

Để biết cách tính lãi chậm thi hành án của bị đơn. Chúng ta cần căn cứ vào nội dung bản án mà Tòa án đã tuyên. Việc tính lãi này được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thông thường, trong các bản án dân sự, Tòa án có hai cách tính lãi được áp dụng phổ biến. Đây chính là căn cứ để cơ quan thi hành án dân sự xác định nghĩa vụ trả lãi khi bị đơn chậm thực hiện bản án.

Có mấy cách tính lãi chậm thi hành án

Thứ nhất: Bị đơn hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án

Thứ hai: Bị đơn phải trả tiền lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán. Và mức lãi suất được tính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (tức là lãi suất cơ bản. Hoặc lãi suất cho vay trung bình của các ngân hàng thương mại tại thời điểm thanh toán).

Ví dụ minh họa về Tính lãi chậm thi hành án:

Theo Bản án dân sự sơ thẩm số 145/DS-ST ngày 20/10/2025. Thì bà Nguyễn Thị C phải có nghĩa vụ trả nợ cho chị Đặng Thị T số tiền 600.000.000 đồng.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên. Thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trong trường hợp này. Nếu người được thi hành án (tức nguyên đơn) có đơn yêu cầu thi hành án. Mà người phải thi hành án (tức bị đơn) không trả tiền. Thì pháp luật buộc họ ngoài tiền nợ phải trả theo bản án. Họ còn phải trả phần lãi chậm thi hành án theo từng tháng mà họ chưa thực hiện việc trả nợ.

Tuy nhiên, tính lãi chậm thi hành án hay không còn phụ thuộc vào người được thi hành án (tức nguyên đơn) yêu cầu.

Nếu người được thi hành án không yêu cầu họ trả phần lãi suất chậm thi hành án. Thì pháp luật cũng không buộc người phải thi hành án phải trả phần lãi này. Bởi vì theo Điều 6 của Luật Thi hành án dân sự 2014. Quy định các đươc sự có quyền thỏa thuận về thi hành án.

Sự thỏa thuận này được pháp luật thừa nhận.

*Cách tính lãi chậm thi hành án theo Bản án, Quyết định của Tòa án
Thứ nhất: Tính lãi theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 có hiệu lực từ thi hành từ ngày 01/01/2017 quy định tại Điều 468 như sau:

(1) Khoản 1 Điều 468 quy định: Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay…

(2) khoản 2 Điều 468 quy định: Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ lãi suất. Và có tranh chấp về lãi suất. Thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1.

Căn cứ ví dụ trên thì được tính lãi chậm thi hành án như sau:

Tiền lãi chậm thi hành = ((số tiền chưa trả) x (10%/năm)) x (số tháng chưa trả) : 12 tháng
Áp dụng ví vụ minh họa trên: Nếu bà C không trả nợ theo bản án là 2 tháng thì tính như sau:
Tiền lãi chậm thi hành = 600.000.000 x ((10% /12 tháng) /100) x 2 tháng = 5.000.000 đồng/ tháng. Vậy 2 tháng chưa trả là 5.000.000 x 2 = 10.000.000 đồng.

Thứ 2: Tính lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. (tức là lãi suất cơ bản hoặc lãi suất cho vay trung bình của các ngân hàng thương mại tại thời điểm thanh toán).

Thông thường trong bản án thường tuyên:

“Kể từ ngày người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho đến khi thanh toán xong. Hàng tháng người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Theo mức lãi suất cho vay trung bình của các ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán. .”

Do đó, khi tính lãi suất chậm thi hành án thì cơ quan thi hành án.Thường căn cứ vào lãi suất hiện tại mà Ngân hàng Nhà nước công bố thường là giao động từ 9%/năm đến 10%/năm.

Tóm lại

Trên đây là toàn bộ quy định và cách tính lãi chậm thi hành án. Nếu bị đơn không thiện chí trả nợ theo bản án, quyết định của Tòa án. Bạn hãy lưu lại để làm tài liệu tham khảo. Biết được quy định này, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bản thân, gia đình và bạn bè.

Nếu có thắc mắc xin để lại bình luận hoặc liên hệ: Phongtran.vn để được giải đáp thắc mắc.


Câu hỏi về cách tính lãi chậm thi hành án

Bạn có đang gặp trường hợp bản án thi hành án phải trả tiền nhưng chưa xác định rõ lãi suất chậm?. Hãy để lại comment hoặc gửi thông tin để được hỗ trợ chi tiết hơn.

👉Xem thêm bài viết liên quan:

Kê biên đất không giấy tờ để thi hành án có được không?
Kê biên nhà ở để thi hành án có được không?
Tài sản không được kê biên theo Luật


FAQ (dạng schema JSON-LD)

{ “@context”: “https://schema.org”, “@type”: “FAQPage”, “mainEntity”: [ { “@type”: “Question”, “name”: “Lãi chậm thi hành án được tính theo nghị định nào?”, “acceptedAnswer”: { “@type”: “Answer”, “text”: “Lãi chậm thi hành án thường được tính dựa trên mức lãi suất tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Hoặc theo thỏa thuận/bản án tuyên. Và căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền.” } },



Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *